Trang chủTin tứcBản tin trườngThông tư số 03-2016-TT-BGDĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh ĐH-CĐ hệ chính quy

cachmangT8 Quockhanh600

Hoi-cuu-hoc-sinh

Thông tư số 03-2016-TT-BGDĐT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh ĐH-CĐ hệ chính quy

  • PDF.InEmail

THÔNG TƯ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

thi-quoc-gia

 

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại Công văn số 743/VPCP-KGVX ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông và sử dụng kết quả để xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2016  và công văn số 43157/VPCP-KGVX ngày 14   tháng 3 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh hệ Cao đẳng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 

1. Điểm c khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:  

"c) Các trường tổ chức tuyển sinh riêng có thể kết hợp xét tuyển những thí sinh đã dự thi kỳ thi THPT quốc gia có kết quả thi đáp ứng các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định; trong trường hợp sử dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh cho một ngành hoặc nhóm ngành (sau đây gọi chung là ngành), các trường xác định và công bố công khai chỉ tiêu cho từng phương thức tuyển sinh.";

2. Gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:  

"- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế này.";

3. Điểm a khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học trung học phổ thông (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh."; 

4. Gạch đầu dòng thứ tư điểm b khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"- Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có ít nhất một trong các xã thuộc diện nói trên;";

5. Gạch đầu dòng thứ ba điểm c khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"- Khu vực 2 (KV2) gồm:

Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).";

6. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Những trường sử dụng tổ hợp môn thi mới ngoài các khối thi truyền thống để xét tuyển cho một ngành cần dành ít nhất 50% chỉ tiêu của ngành đó để xét tuyển theo các tổ hợp môn thi tương ứng với các khối thi truyền thống.";

7. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Căn cứ kết quả thi của thí sinh dự thi lấy kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển ĐH, CĐ, Bộ GDĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ĐH để các trường xây dựng phương án xét tuyển. Đối với trường CĐ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là: Tốt nghiệp THPT.";

8. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"13. Tổ chức xét tuyển

1. Đối với các trường

Tổ chức xét tuyển đối với những thí sinh đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển ĐH, CĐ:

a) Công bố phương thức tiếp nhận ĐKXT và phí dự tuyển: Thí sinh có thể nộp ĐKXT và phí dự tuyển trực tuyến hoặc qua đường bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh. Trường có thể quy định thêm phương thức tiếp nhận ĐKXT và phí dự tuyển của thí sinh phù hợp với điều kiện thực tế của trường nhưng không gây khó khăn, tốn kém cho thí sinh và bức xúc xã hội.

b) Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25.

c) Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định, các trường công bố quy định xét tuyển vào các ngành của trường và tổ chức xét tuyển theo lịch của Bộ GDĐT.

d) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của trường và số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường; học sinh các trường Dự bị ĐH được giao về trường), HĐTS trường xem xét, quyết định phương án điểm trúng tuyển.

đ)  Cập nhật dữ liệu ĐKXT lên hệ thống quản lý dữ liệu tuyển sinh quốc gia; kết thúc mỗi đợt xét tuyển, công bố trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển đồng thời báo cáo về Bộ GDĐT.

e) Các trường ĐH, CĐ, các trường thành viên của Đại học Quốc gia, Đại học vùng nếu tổ chức xét tuyển theo nhóm trường, mỗi nhóm cần xây dựng đề án tự chủ tuyển sinh đáp ứng các yêu cầu của Quy chế này. Ngoài ra, đề án cần quy định rõ: trách nhiệm, quyền hạn của các trường trong nhóm; phương thức đăng ký và xét tuyển nguyện vọng ưu tiên của thí sinh vào các trường trong nhóm.

2. Đối với thí sinh:

a) Nộp Phiếu ĐKXT và phí dự tuyển cho trường theo các phương thức do trường công bố.

b) Đăng kí xét tuyển đợt I:

Thí sinh chỉ được ĐKXT tối đa vào 02 trường, mỗi trường không quá 02 ngành; thí sinh không được thay đổi nguyện vọng vào trường, ngành đã đăng ký trong đợt xét tuyển.

c) Đăng kí xét tuyển các đợt bổ sung:

Thí sinh được ĐKXT tối đa vào 03 trường, mỗi trường không quá 02 ngành; thí sinh không được thay đổi nguyện vọng vào trường, ngành đã đăng ký trong từng đợt xét tuyển.

d) Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường xét tuyển theo nhóm trường  có thể đăng ký vào nhiều trường trong nhóm. Số ngành đăng ký tối đa trong mỗi đợt xét tuyển thực hiện theo quy định tại điểm b, c của khoản này.

đ) Thí sinh trúng tuyển phải nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi (có chữ kí của Chủ tịch Hội đồng thi và đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi) cho trường có nguyện vọng học trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét tuyển. 

e) Thời gian đăng kí xét tuyển:

Thời gian ĐKXT bắt đầu từ ngày 01/8 đến hết ngày 20/10 đối với hệ ĐH và đến hết ngày 15/11 đối với hệ CĐ.

g) Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong Phiếu  ĐKXT và Phiếu đăng ký dự thi. Các trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong Phiếu ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.";

9. Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Đối với trường sử dụng phương án xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT, điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển hoặc điểm trung bình chung của các môn học dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 đối với hệ ĐH (theo thang điểm 10). Đối với hệ CĐ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tốt nghiệp THPT.";

10. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Chế độ ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Trường hợp sử dụng kết quả học tập ở THPT để xét tuyển, điểm ưu tiên được cộng để xét tuyển sau khi thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào quy định tại khoản 3 Điều 17 của Quy chế này.";

11. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:

a) Mọi người dân, kể cả thí sinh và những người tham gia công tác tuyển sinh, nếu phát hiện những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh cần cung cấp thông tin cho nơi tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật về tố cáo;

b) Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.";

12. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Báo cáo kết quả tuyển sinh và thông tin tuyển sinh của trường

a) Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, các trường báo cáo Bộ GDĐT kết quả tuyển sinh của trường. 

b) Trước thời hạn do Bộ GDĐT yêu cầu, các trường báo cáo Bộ GDĐT thông tin tuyển sinh của trường:

- Các trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển, báo cáo phương án xét tuyển theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này;

- Các trường tuyển sinh theo phương thức khác: báo cáo đề án tự chủ tuyển sinh đã đáp ứng các quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 13 và phụ lục của Quy chế này.".

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

* Nội dung chi tiết đề nghị xem tại tệp đính kèm ./.


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

thiphapluattructuyen
dk cuu hs

Hội Khuyến học

Số tài khoản ủng hộ Hội khuyến học:
Tên: Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
Số TK: 4200 20100 4866
Tại ngân hàng NN & PT nông thôn CN QNam
DANH SÁCH TẬP THỂ ỦNG HỘ
Năm học 2016 - 2017

-Ông Đỗ Đăng Thanh - Chủ tịch HKH
Ủng hộ số tiền là: 5.000.000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Toán
Ủng hộ số tiền là: 6,500,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Lý
Ủng hộ số tiền là: 6,300,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Hóa
Ủng hộ số tiền là: 4,600,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Anh
Ủng hộ số tiền là: 7,000,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Văn
Ủng hộ số tiền là: 1,750,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Sinh
Ủng hộ số tiền là: 6,000,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Tin
Ủng hộ số tiền là: 6,000,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 10 chuyên Sử - Địa
Ủng hộ số tiền là: 3,600,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Toán
Ủng hộ số tiền là: 6,200,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Lý
Ủng hộ số tiền là: 6,600,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Hóa
Ủng hộ số tiền là: 6,100,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Anh
Ủng hộ số tiền là: 6,600,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Văn
Ủng hộ số tiền là: 6,600,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Sinh
Ủng hộ số tiền là: 4,400,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Tin
Ủng hộ số tiền là: 7,260,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 11 chuyên Sử - Địa
Ủng hộ số tiền là: 4,800,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Toán
Ủng hộ số tiền là: 6,400,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Lý
Ủng hộ số tiền là: 6,200,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Hóa
Ủng hộ số tiền là: 6,100,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Anh
Ủng hộ số tiền là: 6,400,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Văn
Ủng hộ số tiền là: 6,800,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Sinh
Ủng hộ số tiền là: 6,200,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Tin
Ủng hộ số tiền là: 6,500,000 VNĐ

- Phụ huynh lớp 12 chuyên Sử - Địa
Ủng hộ số tiền là: 6,600,000 VNĐ

 

Tổng số tiền ủng hộ 146.510.000VNĐ

- Danh sách chi tiết cá nhận ủng hộ khuyến học đến ngày 31/5/2017
- Danh sách cá nhận ủng hộ khuyến học 2015-2016

Video

You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.
Title: Sứ mệnh và tầm nhìn


Thống kê

Các thành viên : 4
Nội dung : 474
Liên kết web : 16
Số lần xem bài viết : 1181182
Hiện có 21 khách Trực tuyến

Gallery ảnh

Danh bạ điện thoại

STT Họ và Tên Chuyên môn Chức vụ Số ĐT
1  Lê Nguyên Bảng  Sinh học  Hiệu trưởng 0905 242 519
2  Phạm Thị Huyền  Hóa học  Phó Hiệu trưởng 0914 916 196
3  Phan Văn Chương  Ngữ văn  Phó Hiệu trưởng  0905 771 735
4  Đinh Gia Thiện  Hóa học  Phó Hiệu trưởng  0905 201 210
STT Họ và Tên Chức vụ Số ĐT
1  Lê Nguyên Bảng Hiệu Trưởng 0905 242 519
2  Nguyễn Thị Phi Kế Toán 0988 617 436
3  Nguyễn Văn Chương Tổ Phó HC, Bảo Vệ 01658 087 214
4  Trần Công Biểu Bảo Vệ 0935 283 646
5  Nguyễn Thị Thúy Văn Thư - Thủ Quỷ 0985 755 421
6  Võ Hùng Phi Tổ Trưởng HC 0974 5916 79
7  Nguyễn Thị Trang Thư Viện 01658 579 296
8  Nguyễn Thị Thảo Hiếu Y Tế 01683 741 951
9  Phạm Thị Phương Tùng Phục Vụ 01257 903 489
10  Nguyễn Thị Quỳnh Trâm Thư Viện 01642 886 987
11  Nguyễn Thị Thuỷ Giáo vụ 0979 196 480
12  Đỗ Ngọc Hải Bảo vệ 0984 762 253
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Phạm Hữu Hùng Toán Tổ Trưởng 0905 142 251
2  Diệp Tình Toán Giáo Viên, TKHĐ 0914 153 132
3  Nguyễn Thanh Thiên Toán Tổ Phó 0905 662 875
4  Nguyễn Thị Bích Xuân Toán Giáo Viên 0905 504 753
5  Nguyễn Viết Minh Toán Giáo Viên 0982 727 076
6  Võ Tiến Toán Giáo Viên 0905 088 529
7  Lê Thị Thương Toán Giáo Viên 0915 050 895
8  Văn Phú Quốc Toán Giáo Viên  0934 825 925
9  Lê Đình Nhật Toán Giáo Viên 0932 599 739
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1 Võ Quốc Á Giáo Viên  0913 832 400
2  Nguyễn Thị Mỹ Dung Giáo Viên 0984 524 210
3  Nguyễn Thị Ngọc Én Tổ Phó 0982 543 038
4  Từ Thị Như Phương Giáo Viên 0982 300 311
5  Phan Công Thành Giáo Viên 0976 922 758
6  Nguyễn Văn Quang Giáo Viên TB, CT HLHTN 0903 471 070
7  Giáp Văn Thức Tổ Trưởng 0905 432 203
8  Trương Ngọc Điểu Giáo Viên 0977 701 517 
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Hồ Xuân Long Hóa Tổ Trưởng 0914 056 655
2  Phạm Thị Huyền Hóa Phó Hiệu trưởng 0914 916 196
3  Nguyễn Văn Kỳ Hóa Giáo Viên 0914 076 318
4  Trần Thị Thanh Tùng Hóa Giáo Viên 0935 091 019
5  Nguyễn Thị Mỹ Dung Hóa Giáo Viên 0932 400 801
6  Vũ Thị Linh Hóa Giáo Viên 0937 879 103
7  Nguyễn Thị Hồng Mai Hóa Giáo Viên 0905 702 102
8  Hồ Ngọc Quốc Hóa Giáo Viên 0903 541 873
9  Đinh Gia Thiện Hóa Phó Hiệu trưởng 0905 201 210 
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Nguyễn Ngọc Ân Tiếng Anh Tổ Trưởng 0905 055 929
2  Nguyễn Phước Hào Tiếng Anh Giáo Viên 0905 540 418
3  Nguyễn Thị Mỹ Duyên Tiếng Anh Giáo Viên 0907 144 531
4  Phan Nguyễn Hồng Ngân Tiếng Pháp Giáo viên
5  Trần Thị Lệ Thương Tiếng Anh Giáo Viên 0982 171 074
6  Lê Viết Hà Tiếng Anh Tổ Phó, CTCĐ 0905 231 161
7  Nguyễn Thanh Liêm Tiếng Anh Giáo Viên, TTrND 0982 881 892
8  Nguyễn Thị Thùy Dương Tiếng Anh Giáo viên thỉnh giảng 0919 799 372
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Trương Văn Quang Ngữ văn Tổ Trưởng 0978 735 249
2  Phan Văn Chương Ngữ văn Phó Hiệu Trưởng
3  Nguyễn Thị Trúc Đào Ngữ văn Giáo Viên 0973 183 267
4  Nguyễn Lợi Ngữ văn Giáo Viên 01669 104 102
5  Nguyễn Thị Bích Hiền Ngữ văn Giáo Viên 0905 083 378
6  Ngô Thị Minh Thủy Ngữ văn Tổ Phó 01223 535 075
7  Đoàn Thị Hồng Ngữ văn Giáo Viên 01687 894 137
8  Nguyễn Tấn Ái Ngữ văn Giáo Viên 0935 429 418
9  Nguyễn Thị Thu Thủy Ngữ văn Giáo Viên 0934 835 286
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Đặng Thị Thu Hà Sinh Học Giáo Viên 01678 909 080
2  Huỳnh Thị Hiền Sinh Học Tổ Trưởng 05102 232 427
3  Nguyễn Thị Nương Sinh Học Giáo Viên 0972 540 202
4  Nguyễn Thúy Trâm Sinh Học Giáo Viên TB 0905 825 473
5  Trần Minh Thắng Sinh Học Tổ Phó 0974 233 288
6  Võ Ngọc Bình Sinh Học Giáo Viên 01674 318 521
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1 Nguyễn Văn Như Tin Học Tổ Trưởng 0914 118 731
2 Bùi Khoa Tin Học Giáo Viên 01676 742 622
3 Trương Thị Hằng Tin Học Giáo Viên 0905 374 595
4 Phan Văn Lĩnh Tin Học Tổ Phó 0905 549 322
5 Ôn Quang Hùng Tin Học Giáo Viên 01699 358 785
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Nguyễn Thành Khoa Sử Tổ Trưởng

0905 673 171

2  Phạm Thị Thanh Thu Sử Tổ Phó 01669 911 227
3  Trần Văn Mười Sử Giáo Viên 0917 986 695
4  Nguyễn Thị Minh Thuận Sử Giáo Viên 01238 990 555
5  Phan Thị Hồng Phước Địa Tổ Phó 01682 394 384
6  Bùi Thanh Sơn Địa Giáo Viên 0905 837 784
7  Phạm Thị Ái Vân Sử Giáo Viên 0906 551 037
8  Nguyễn Thị Diêu Địa Giáo Viên 0983 876 477
STT Họ và Tên Dạy môn Chức vụ Số ĐT
1  Võ Quốc Châu Thể Dục Tổ Trưởng 0943 733 997
2  Châu Văn Thọ Thể Dục Giáo Viên, BT Đoàn 0919 437 625
3  Nguyễn Xuân Tùng Thể Dục Giáo Viên, Phó BT Đoàn 01676 864 747
4  Huỳnh Đức Tỉnh Thể Dục Tổ Phó 0905 159 522
5  Phan Hữu Kha Thể Dục Giáo Viên 0978 430 882 

Cấu hình bố cục

Hướng

Phong cách menu

Màu giao diện

TAVICO TOOLS